Nhật ký học

Nhật ký học công khai của tác giả khóa học. Trạng thái dưới đây là tiến độ của tác giả, không phải của người đọc; “chưa xác nhận” nghĩa là chưa có đủ bằng chứng để ghi tiến độ.

Theo dõi theo session của syllabus. Trạng thái ban đầu là chưa xác nhận: đề cương có nhắc các cuộc trao đổi trước, nhưng tệp này chưa có đủ bằng chứng để xác định tiến độ từng session.

Trạng thái theo session

SessionChủ đềTrạng tháiBước tiếp theo
1Bản đồ đạo đức họcChưa xác nhận

Xác định điểm bắt đầu cùng người học

2Lập luận và is–oughtChưa xác nhận đã học; đã có tài liệu học

Đọc tài liệu học, O §5.3 và §8.1; làm sản phẩm ở mục 9

3Biết, tin và biện minhChưa xác nhận đã học; đã có tài liệu học

Đọc tài liệu học, O §7.2 và §7.3; làm sản phẩm ở mục 11

4Ý nghĩa của câu đạo đứcĐang học

Đọc sát một lập luận expressivism trong Chrisman ch. 5 và phản biện; xem ghi chép

5Moral realismĐang học

Người học tự điền bảng lập trường; đọc Chrisman ch. 2–3 để đối chiếu; xem ghi chép và trang tương tác

6Error theory và expressivismĐang học

Đối chiếu Chrisman ch. 4–5; đào sâu luận đề 3 (nối S7, S9); xem ghi chép và trang tương tác

7Tương đối luận và bất đồngBắt đầu học (04/11/2026); đã có tài liệu học và trang tương tác

Học theo tài liệu học, lõi là mục 1–6; đọc Shafer-Landau ch. 19, ch. 21 mục 6; làm sản phẩm ở mục 14; trang tương tác

8Tri thức đạo đứcĐang học (03/11/2026: xong mục 1–6)

Đọc Shafer-Landau ch. 22 và điền bảng đối chiếu ở mục 15 của tài liệu học; đọc Harman/Sturgeon, Wilson Enquiry IX; làm sản phẩm ở mục 13

9Constructivism, lý do và động cơChưa bắt đầu học; đã có tài liệu học

Đọc Chrisman ch. 7 và ch. 1 (moral psychology) cùng tài liệu học; làm sản phẩm ở mục 11

10Đời sống tốtĐang học (06/11/2026); tự kiểm trắc nghiệm 13/13

Làm sản phẩm ở mục 11 của tài liệu học; tự tái dựng và phản biện quan điểm hỗn hợp; đọc F chương 1–4 theo hai cặp

11Hệ quả luận và công lợi luậnĐã học các nội dung chính và tổng kết (07/11/2026); bài vận dụng được tutor trình bày và thảo luận

Có thể quay lại tự tái dựng lập luận khi cần; mức độ nắm vững độc lập chưa đánh giá đầy đủ

12Kant và bổn phậnĐang học (07/11/2026); dừng tại tự chủ và tự lập pháp

Tiếp từ câu hỏi biện minh tự lập pháp; rồi học thiện chí, động cơ và phản biện theo tài liệu học; sản phẩm mục 10 chưa làm

13Công bằng và đa nguyênChưa xác nhận đã học; đã có tài liệu học

Đọc tài liệu học, ưu tiên F chương 15–16; làm sản phẩm ở mục 12

14Đức hạnh và chăm sócChưa xác nhận tiến độ học; đã có tài liệu học

Đọc tài liệu học, F chương 17–18; làm sản phẩm ở mục 11

15Đọc lại WilsonChưa xác nhận đã học; đã có tài liệu chuẩn bị

Đọc tài liệu học và Wilson Enquiry IX; thảo luận một phản biện và viết sản phẩm ở mục 8

16Tổng hợp và đạo đức AIChưa xác nhận đã học; đã có tài liệu chuẩn bị

Đọc tài liệu học, phân tích tình huống và chuẩn bị bài cuối khóa ở mục 10

Dòng thời gian

  1. Session 12: Kant, bổn phận và tự chủ

    Đã thảo luận bước chuyển từ công lợi luận sang cách Kant xét nguyên tắc hành động và cách đối xử với chủ thể; bổn phận, mệnh lệnh giả định/tuyệt đối, phương châm, phổ quát hóa, hai loại mâu thuẫn và bổn phận, nguyên tắc nhân tính và tự chủ. Người học yêu cầu phân biệt Kant lịch sử, cách Shafer-Landau đọc và sửa cách áp dụng, các lập trường Kantian khác và diễn giải của tutor. Người học tự diễn đạt bước chuyển, sự khác biệt giữa dùng người như phương tiện và chỉ như phương tiện, và tạm hiểu cách phân loại hai mâu thuẫn sau khi tutor giải thích lại. Chưa đánh giá khả năng tái dựng độc lập toàn bộ lập luận hay hoàn thành session.

    Người học đặt vấn đề cần biện minh cho lập luận rằng lý tính tự đặt ra luật cho mình. Đã nêu hai câu hỏi: vì sao lý tính ràng buộc bằng yêu cầu phổ quát và vì sao tuân theo yêu cầu ấy là tự chủ; chưa xác nhận người học tán thành hay bác Kant. Dừng tại đây theo yêu cầu; tiếp từ điểm này, theo nhịp từng phần và chờ người học hỏi. Xem sổ vấn đề và Session 12, mục 4–7. Chưa xác nhận đã đọc giáo trình hoặc làm sản phẩm.

  2. Session 11: học và thảo luận

    Đã trình bày và tổng kết hệ quả luận, công lợi luận, khoái lạc luận, bất thiên vị, phản biện công bằng, quá đòi hỏi, quan hệ đặc biệt, đo lường và dự báo; thảo luận hệ quả luận quy tắc và ví dụ AI. Người học nêu khó khăn của việc tính đầy đủ hệ quả, đề nghị xét thông tin và năng lực hiện có, và hỏi vai trò của thỏa thuận khi phải hành động. Đây là bằng chứng đã nhận diện khó khăn thông tin và nêu câu hỏi thực hành; chưa đủ căn cứ đánh giá toàn bộ mức độ hiểu hoặc khẳng định đã tán thành một lập trường. Bài vận dụng mục 9 đã được tutor trình bày và thảo luận, chưa ghi nhận người học tự tái dựng độc lập.

  3. Session 12: rà soát và viết lại học liệu

    Theo yêu cầu người học, viết lại session12.md với đoạn ngắn, bullet points, bảng so sánh và thuật ngữ Anh–Việt; bổ sung câu trả lời theo Q1–Q5, B1–B5 và N1–N3 của bản đồ phần III. Làm rõ các phân biệt về mệnh lệnh, phổ quát hóa, nhân tính và động cơ; đối chiếu chọn lọc Shafer-Landau và Dimmock–Fisher theo phạm vi ghi ở mục 12. Đây là chỉnh học liệu, chưa xác nhận Session 12 đã được học hoặc mức độ hiểu đã được đánh giá.

  4. Session 10: đời sống tốt và tự kiểm

    Đã thảo luận phúc lợi và điều nên làm; phân biệt khoái lạc, khoái lạc thể chất và sự hưởng thụ theo Shafer-Landau; hedonism, máy trải nghiệm và phản hồi; thuyết thỏa mãn mong muốn cùng phản biện; danh sách khách quan và các lý thuyết hỗn hợp; P1–P3 và các câu hỏi metaethics. Tài liệu session10.md được bổ sung theo những điểm người học yêu cầu làm rõ.

    Người học trả lời đúng 13/13 câu trắc nghiệm về các phân biệt và vận dụng trong tình huống đã cho. Đây là bằng chứng về nhận diện và áp dụng trong trắc nghiệm; chưa đánh giá đầy đủ khả năng tự tái dựng hoặc phản biện độc lập. Người học nêu mình theo thuyết hỗn hợp: bác P1, giữ P2 yếu và giữ P3; chưa ghi nhận lập luận bảo vệ chi tiết hay cách cân nhắc giữa các yếu tố. Xem sổ vấn đề. Session đang học, chưa đánh dấu hoàn thành; sản phẩm mục 11 và việc đọc giáo trình chưa được xác nhận hoàn thành.

  5. Điều chỉnh tên luận đề 2

    Theo lựa chọn của người học, dùng nhãn “Chân lý” cho luận đề 2 trong học liệu và website. Nội dung luận đề vẫn là có ít nhất một số phán đoán đạo đức tích cực thực sự đúng; không thay đổi trạng thái học.

  6. Session 3: chuẩn bị tài liệu học

    Soạn session03.md về niềm tin, chân lý, biện minh, tri thức và sự chắc chắn; JTB như phân tích đang tranh luận, các trường hợp Gettier và các cách sửa; internalism/externalism về biện minh; hồi quy, nền tảng luận, mạch lạc luận; bốn nghĩa của “chứng minh mình biết” và nguyên tắc KK. Đã đọc O §7.2–7.3, F ch. 16 tr. 238–243 (bản ấn bản 2 trên máy không có ch. 22 theo syllabus) và W Enquiry IX tr. in 104–105 qua bản trích xuất. Đây là chuẩn bị học liệu, chưa phải buổi học; chưa đánh giá mức độ hiểu.

  7. Session 2: chuẩn bị tài liệu học

    Soạn session02.md về lập luận (hợp lệ, vững chắc, hai cấp độ đánh giá), câu mô tả/chuẩn tắc, đoạn is–ought của Hume với hai cách đọc, tiền đề cầu nối và quy trình tái dựng, phân biệt luật Hume với ngụy biện tự nhiên, năm cách giải thích khoảng cách theo các lập trường metaethics, Hume's Argument và luật tự nhiên theo F ch. 6, các phản biện đối với phân biệt sự kiện–giá trị, liên hệ AI giả định. Đối chiếu bản trích xuất O, A, C, F theo phạm vi ghi ở mục 13; phát hiện nội dung is–ought của C nằm ở ch. 3 và 5, không phải ch. 1 như syllabus ghi. Đây là chuẩn bị học liệu, chưa phải buổi học; chưa đánh giá mức độ hiểu.

  8. Session 16: chuẩn bị tài liệu học

    Soạn session16.md về phân biệt sự kiện và chuẩn tắc, so sánh lý thuyết, vấn đề siêu đạo đức, chuyển nguyên tắc công bằng thành tiêu chí và khung bài cuối khóa. Đây là chuẩn bị học liệu, chưa phải buổi học; chưa đánh giá mức độ hiểu hay hoàn thành khóa học.

  9. Session 15: chuẩn bị tài liệu học

    Soạn session15.md về Wilson, sai lầm, vai trò của lý thuyết, tri thức khả sai và các phản biện; đọc bản trích xuất Enquiry IX theo giới hạn nguồn ghi trong bài. Đây là chuẩn bị học liệu, chưa phải buổi học; chưa đánh giá mức độ hiểu hay xác nhận phản biện của người học.

  10. Session 11: chuẩn bị tài liệu học

    Soạn session11.md về hệ quả luận, công lợi luận, phản biện công bằng và mức độ đòi hỏi, hệ quả luận quy tắc và tình huống AI giả định. Đối chiếu chọn lọc bản trích xuất F theo phạm vi ghi trong tài liệu. Đây là chuẩn bị học liệu, chưa phải buổi học; chưa đánh giá mức độ hiểu.

  11. Session 13: chuẩn bị tài liệu học

    Soạn session13.md về công bằng, khế ước và tiền giả định của Rawls, đa nguyên, Ross, particularism và tàn dư đạo đức; đối chiếu chọn lọc bản trích xuất F theo giới hạn nêu trong bài. Đây là chuẩn bị học liệu, chưa phải buổi học; chưa đánh giá mức độ hiểu.

  12. Session 14: chuẩn bị tài liệu học

    Soạn session14.md về đức hạnh, phán đoán thực hành, chăm sóc, công bằng và phản biện; đối chiếu chọn lọc bản trích xuất F theo phạm vi ghi trong tài liệu. Đây là chuẩn bị học liệu, chưa phải buổi học; chưa đánh giá mức độ hiểu.

  13. Session 12: chuẩn bị tài liệu học

    Soạn session12.md về bổn phận, phổ quát hóa phương châm, nguyên tắc nhân tính, phản biện và so sánh với công lợi luận; đối chiếu chọn lọc bản trích xuất F theo phạm vi ghi trong tài liệu. Đây là chuẩn bị học liệu, chưa phải buổi học; chưa đánh giá mức độ hiểu.

  14. Session 10: chuẩn bị tài liệu học

    Soạn session10.md về phúc lợi, thuyết khoái lạc, thỏa mãn mong muốn, danh sách khách quan và các phản biện; đối chiếu chọn lọc bản trích xuất F theo phạm vi ghi trong tài liệu. Đây là chuẩn bị học liệu, chưa phải buổi học; chưa đánh giá mức độ hiểu.

  15. Chuẩn bị bản đồ Phần III

    Theo hướng người học đề nghị, xây dựng bản đồ Phần III: các câu hỏi xuyên suốt, luận đề để so sánh, phạm vi từng session và liên hệ hai chiều với metaethics. Người học xác nhận cần dùng bản đồ để giữ mạch và so sánh học thuyết; chưa đánh giá mức độ hiểu hoặc coi các session đã được học.

    Sau đó bổ sung mục 0 trong Session 10: đối chiếu Q1–Q7, P1–P3, bốn câu hỏi metaethics và cầu nối sang Session 11; bổ sung yêu cầu so sánh và câu hỏi tự kiểm. Đây là cập nhật tài liệu chuẩn bị, chưa phải bằng chứng đã học.

    Người học yêu cầu rà bản đồ theo hướng MECE. Đã thay hệ Q1–Q7 ban đầu bằng các câu hỏi Q1–Q5 theo loại kết luận và các khía cạnh B1–B5; ghi rõ các mối suy ra, giới hạn của việc phân loại và đồng bộ Session 10. Đây là sửa học liệu, chưa đánh giá mức độ hiểu.

  16. Tổng kết Phần II (Sessions 4–9)

    Tutor soạn tong-ket-metaethics.md theo yêu cầu người học: bản đồ bốn luận đề (L1 ngữ nghĩa, L2 chân lý, L3 độc lập, L4 tri thức) và câu hỏi lý do/động cơ; tóm từng session; bảng so sánh các lập trường theo bốn luận đề, “đúng nhờ điều gì”, và ai trả giá ở đâu; các bài kiểm tra cho quan điểm tạm thời (Darwin, Euthyphro, Smith); vấn đề còn tồn tại; hướng tiếp cận tương lai; quan hệ với AI; sáu câu kiểm có gợi ý và đáp án mẫu. Phần về Sessions 7, 9 và nửa sau Session 8 là tổng kết tài liệu, chưa học. Một số nguồn mới ở mục 6–7 chưa kiểm tra trang. Chưa đối chiếu sách của người học.

  17. Session 7: soạn tài liệu học và bắt đầu buổi 1

    Tutor soạn session07.md theo yêu cầu người học, lần này đã đọc Shafer-Landau ch. 19 (toàn bộ) và ch. 21 mục 1–8, cùng Chrisman ch. 2 mục “Relativism as a form of naturalism”, qua bản trích xuất giáo trình trên máy (số trang chưa kiểm tra trực quan trên PDF). Phát hiện: phần tương đối luận của Chrisman nằm ở chương 2, không phải chương 1 như syllabus ghi. Nội dung: ba nghĩa của “khách quan” (độc lập, phổ quát, tuyệt đối) và nghĩa “khám phá được” của Chrisman; phân loại của Shafer-Landau; bốn luận đề A–D; lập luận từ bất đồng (bản suy diễn của Shafer-Landau, bản giải thích của Mackie) và phản hồi; đồng thuận như bằng chứng hay cấu thành; các phản biện ch. 19 (bất khả sai, tương đương, tiến bộ, thế lưỡng nan mâu thuẫn, tiểu văn hóa/Yoder); người quan sát lý tưởng và Euthyphro, chỉ rõ đây là bài kiểm tra cho quan điểm tạm thời (constructivism) của người học; Harman, Copp theo Chrisman; bốn lập luận “dễ” ở ch. 21; ví dụ Athens (tutor dựng lại); liên hệ AI; sản phẩm và tự kiểm. Bắt đầu dạy từng ý từ mục 1. Chưa đánh giá mức độ hiểu.

  18. Session 9: chuẩn bị tài liệu học

    Tutor soạn session09.md, neo vào khung ba luận đề: constructivism (lược đồ quy trình, hai mức tham vọng, Rawls, Korsgaard, Street, Scanlon), thế lưỡng nan Euthyphro, phản biện (Caligula, lén đưa vào, Enoch), phân biệt với khế ước xã hội; ba nghĩa của lý do; tách internalism về phán đoán và động cơ với internal/external reasons (Williams), bảng kết hợp chéo, “vấn đề đạo đức” của Smith; chỗ giao nhau qua E1 (Joyce) và constructivism; liên hệ AI; khung sản phẩm và tự kiểm. Chưa đối chiếu PDF Chrisman ch. 7, ch. 1 hay Shafer-Landau phần khế ước. Chưa học, chưa đánh giá mức độ hiểu.

  19. Session 8: chuẩn bị tài liệu học

    Tutor soạn session08.md, nhắc lại khung ba luận đề và thêm luận đề 4 (tri thức: nếu có sự thật đạo đức, ta có biết được không?; người học đề xuất tên gọi 03/11/2026), chỉ ra căng thẳng giữa luận đề 3 và 4. Mục 7 (bất đồng nhận thức) đã được mở rộng theo yêu cầu người học. Nội dung: công cụ nhận thức luận (JTB, các kiểu hoài nghi, internalism về biện minh, khả sai luận); ứng viên bằng chứng và điều kiện của Sidgwick; nền tảng luận, mạch lạc luận, tin cậy luận; năm lập luận hoài nghi do tutor chọn (bất khả sai, hồi quy và nguyên tắc KK, Harman/Sturgeon, bất đồng ngang hàng, vạch trần của Street/Joyce và hiệu ứng khung); khả sai luận giải quyết được gì; Wilson Enquiry IX tái dựng mười bước và đặt lên khung luận đề; liên hệ AI; sản phẩm và tự kiểm. Chưa đối chiếu PDF Shafer-Landau ch. 22 hay Chrisman ch. 1; bộ năm lập luận có thể khác chương 22. Wilson Enquiry IX đọc qua bản mở trên LibreTexts, hai câu trích cần kiểm tra lại với PDF. Chưa học, chưa đánh giá mức độ hiểu.

  20. Session 8: buổi học 1

    Tutor giảng theo session08.md, mỗi lượt một ý kèm câu kiểm: luận đề 4 độc lập với 1–3; hai mức hoài nghi (tri thức / biện minh); lập luận bất khả sai và khả sai luận; các loại bằng chứng; phân biệt tiên nghiệm / bẩm sinh; lập luận hồi quy, điểm yếu của mạch lạc luận, mô hình kết hợp (nền yếu + cân bằng phản tư); biện minh khác đưa ra biện minh, internalism/externalism về biện minh, nguyên tắc KK. Người học trả lời đúng các câu kiểm (chi tiết trong sổ vấn đề). Tiếp đó học lập luận 3 (Harman/Sturgeon): phép thử giải thích, suy diễn và suy luận về lời giải thích tốt nhất, siêu biến, câu hỏi naturalism/non-naturalism. Session đang học; bước tiếp: lập luận 4 (bất đồng), mục 7.

  21. Session 6: error theory và expressivism

    Tutor tạo trang tương tác (file: artifacts/session06-error-theory-expressivism.html) rồi giảng: bản đồ ba luận đề; lập luận Mackie (E1, E2, K, phạm vi); bãi bỏ, bảo lưu, hư cấu luận; quasi-realism; phản biện. Người học thấy quasi-realism giống “trò chơi ngôn từ”, rồi nói bị “lùng bùng”; tutor lùi lại với bảng 3×3 (ý nghĩa, chân lý, thực tại) và làm rõ thuyết tương ứng so với chân lý tối giản. Người học điền đúng bảng cho “Ta có bổn phận giữ lời hứa” và nêu quan điểm tạm thời: giữ luận đề 1 và 2, để mở luận đề 3 theo hướng constructivism. Chưa đối chiếu PDF Chrisman. Session đang học, chưa đánh dấu hoàn thành. Chi tiết: session06.md; sổ vấn đề.

  22. Session 7: chuẩn bị trang tương tác

    Tutor tạo trang tương tác (file: artifacts/session07-relativism-disagreement.html), neo vào luận đề 3 theo khung ba luận đề: thang “đúng nhờ điều gì” (realism, constructivism, tương đối luận văn hóa, chủ quan luận); bốn luận đề hay bị gộp (bất đồng thực tế, tương đối luận siêu đạo đức, tương đối luận chuẩn tắc, đa nguyên giá trị); lập luận từ bất đồng; bảng đối xứng bất đồng/đồng thuận; phản biện tương đối luận văn hóa; phòng thí nghiệm “mất bất đồng” với ví dụ Athens (tutor dựng lại, chưa chắc khớp ví dụ gốc); bảng sản phẩm; bài phân loại; liên hệ AI. Chưa có session07.md; nội dung dựng từ syllabus, chưa đối chiếu PDF Shafer-Landau ch. 19, 21 hay Chrisman ch. 1. Chưa học, chưa đánh giá mức độ hiểu.

  23. Session 4: ý nghĩa của câu đạo đức

    Đã thảo luận cognitivism, non-cognitivism, expressivism và hybrid; truth-aptness, semantics/pragmatics, phân biệt với moral realism và error theory; bất đồng, suy luận và Frege–Geach. Có nhánh liên quan về phán đoán và động cơ, bằng chứng và giáo dục. Người học nêu cách vận dụng phân biệt ngữ nghĩa/bản thể luận, đặt vấn đề taxonomy và điều chỉnh phương pháp dẫn dắt. Session đang học, chưa đánh dấu hoàn thành. Chi tiết: session04.md; các vấn đề liên quan trong sổ vấn đề.

  24. Session 5: moral realism

    Tutor tạo trang tương tác (file: artifacts/session05-moral-realism.html) rồi giảng năm phần: ba luận đề của realism; câu hỏi mở của Moore; naturalism tổng hợp (Sturgeon, Harman, Trái Đất song sinh); non-naturalism (N1 không đồng nhất, N2 siêu biến; tính chuẩn tắc, bạn đồng hành mang tội; Mackie, Blackburn, Street); realism khác tuyệt đối luận và liên hệ AI. Người học hỏi về tác động bản thể của lập luận ngữ nghĩa, định nghĩa “lập trường”, quan điểm toàn thể và biện chứng. Người học yêu cầu giảng theo cấu trúc luận đề, hạn chế ví dụ khiên cưỡng. Chưa đối chiếu trực tiếp PDF Chrisman. Session đang học, chưa đánh dấu hoàn thành. Chi tiết: session05.md; các vấn đề liên quan trong sổ vấn đề.

Vấn đề và câu hỏi còn mở

Phúc lợi và lý thuyết hỗn hợp

  • Liên quan: Session 10, đặc biệt mục 0.2, 5, 8 và 12.
  • Quan điểm người học, 06/11/2026: Người học nói mình theo thuyết hỗn hợp: bác P1, giữ P2 yếu và giữ P3. P2 yếu ở đây là P2 thông thường trong bài: thỏa mãn mong muốn phù hợp trực tiếp đóng góp vào phúc lợi, chưa nói đó là nguồn duy nhất. P3 nói có ít nhất một yếu tố có thể tốt cho người ấy độc lập với hưởng thụ và thỏa mãn mong muốn. Không suy thêm người học chọn yếu tố khách quan nào hoặc xem hưởng thụ đóng góp trực tiếp thế nào.
  • Bằng chứng về hiểu: Người học trả lời đúng 13/13 câu trắc nghiệm, gồm phân biệt P2 yếu/P2 mạnh, P3, lý thuyết hỗn hợp, máy trải nghiệm và phúc lợi với nghĩa vụ. Chưa đánh giá đầy đủ khả năng tự tái dựng hay phản biện độc lập; câu trả lời trắc nghiệm không tự chứng minh sự tán thành một lập trường.
  • Điểm còn mở: Lý do bác P1 và giữ P2, P3; yếu tố khách quan nào được chấp nhận và vì sao tốt cho chính người ấy; điều kiện của mong muốn phù hợp; cách các yếu tố liên hệ hoặc được cân nhắc khi xung đột. Chưa ghi nhận phản biện mạnh nhất hay cách trả lời của người học.
  • Bước tiếp theo: Khi người học muốn, tự áp dụng quan điểm vào một trường hợp ở mục 11, tái dựng lý do và xét phản biện mạnh; đối chiếu giáo trình theo nguồn và giới hạn trong session.

Tri thức đạo đức

  • Liên quan: sessions 3, 8 và 15; Wilson, Enquiry IX.
  • Câu hỏi theo syllabus: Bằng chứng nào có thể hỗ trợ phán đoán đạo đức? Một phản biện hoài nghi có sức nặng đến đâu? Wilson bảo vệ được điều gì về tri thức đạo đức?
  • Mức độ hiểu và bằng chứng: Chưa đánh giá trong sổ này.
  • Quan điểm, phản biện và điểm còn mở: Chưa ghi nhận; cần đối chiếu trực tiếp văn bản và cuộc đối thoại thực tế.
  • Bước tiếp theo: Chọn một câu hỏi hoặc đoạn văn để tái dựng và thảo luận.

Ý nghĩa câu đạo đức và bản đồ các lập trường

  • Liên quan: Session 4; nối sessions 2, 3, 5 và 6.
  • Câu hỏi: Câu đạo đức biểu đạt belief, thái độ hay kết hợp; truth-aptness, semantics/pragmatics và moral realism liên hệ thế nào?
  • Bằng chứng về hiểu: Ngày 01/11/2026, người học giải thích cognitivism không chứng minh moral realism vì khác câu hỏi ngữ nghĩa/bản thể luận và có thể đi với error theory; đồng thời nêu vấn đề taxonomy thay đổi và vai trò ngữ cảnh. Chưa đánh giá toàn bộ các phiên bản.
  • Điểm còn mở: Đánh giá một phiên bản hybrid/expressivism cụ thể, cách lý giải bất đồng và Frege–Geach; không gán nhãn chỉ dựa vào một phát ngôn.
  • Bước tiếp: Đối chiếu Chrisman chương 5 và tái dựng lập luận cùng phản biện; xem nguồn trong ghi chép session.

Phán đoán đạo đức và động cơ

  • Liên quan: Session 4, nhánh liên hệ session 9; phân biệt judgment internalism với internal/external reasons.
  • Diễn biến 01/11/2026: Người học từ trực giác thiên externalism xét lại vai trò của đánh giá lợi hại, sự quan tâm và tiến hóa rồi thấy thiên hướng internalism hơn; chưa xác nhận kết luận cuối. Ví dụ hạn chế đường cho thấy xung đột động cơ, không chứng minh không có động cơ.
  • Điểm còn mở: Quan hệ thường xuyên so với cần thiết; cách nhận diện phán đoán chân thành và động cơ độc lập, tránh lập luận vòng tròn; giả thuyết tiến hóa cần kiểm tra thực nghiệm. Động cơ khác hành động.
  • Bước tiếp: Chỉ đào sâu khi phù hợp trọng tâm hoặc người học chọn; nguồn và giới hạn trong ghi chép session.

Constructivism, lý do và động cơ

  • Liên quan: session 9.
  • Câu hỏi theo syllabus: Một quy trình suy xét có thể biện minh giá trị chuẩn tắc như thế nào? Lý do đạo đức và động cơ hành động liên hệ ra sao?
  • Mức độ hiểu và bằng chứng: Chưa đánh giá trong sổ này.
  • Điểm cần phân biệt: Internalism về phán đoán và động cơ với internal/external reasons; constructivism với truyền thống khế ước xã hội trong đạo đức chuẩn tắc.
  • Quan điểm, phản biện và điểm còn mở: Chưa ghi nhận trong sổ này.
  • Bước tiếp theo: Chọn một phiên bản constructivism và làm rõ luận đề trước khi đánh giá.

Session 11: Tính hệ quả trong giới hạn thông tin

  • Câu hỏi: Khi không thể biết đầy đủ hệ quả, nên xác định và đánh giá hành động như thế nào?
  • Ý kiến người học, 07/11/2026: Tính đầy đủ là khó khăn; cần xét theo thông tin và năng lực hiện có. Đây là đề xuất về cách đánh giá trong thực tế, chưa xác định người học tán thành phiên bản hệ quả thực tế hay dự kiến.
  • Mức độ hiểu: Người học nhận diện được khó khăn thông tin; chưa đánh giá các phân biệt lý thuyết liên quan.
  • Điểm còn mở: Phân biệt lựa chọn hợp lý theo bằng chứng với tiêu chuẩn đúng sai dựa trên hệ quả thực tế hoặc dự kiến; cân nhắc khi nào cần tìm thêm thông tin. Xem session 11, mục 2.1 và 5; Shafer-Landau, chương 9, trang in 121–124 (PDF 142–145), và chương 10, trang in 137–139 (PDF 158–160).

Session 12: Kant, phổ quát hóa và tự lập pháp

  • Liên quan: Session 12, mục 2–7; nối câu hỏi lý do và động cơ với Session 9.
  • Bằng chứng về hiểu, 07/11/2026: Người học tự diễn đạt bước chuyển từ tổng phúc lợi sang xét cách đối xử với người khác như chủ thể; phân biệt dùng người như phương tiện nhưng vẫn tôn trọng chủ thể với dùng chỉ như phương tiện. Sau khi tutor sửa cách dùng thuật ngữ không nhất quán, người học nói tạm hiểu phân loại: trong ví dụ hứa gian dối khó khăn được tìm trong phương châm sau phổ quát hóa; trong ví dụ không giúp đỡ cần thêm điều tác nhân hữu lý muốn. Chưa đánh giá độc lập tính đúng của các lập luận hay toàn bộ hai phép thử.
  • Phản biện và câu hỏi của người học: Trường hợp nói dối để bảo vệ nạn nhân khác với hứa gian dối để vay tiền; cần phân biệt Kant lịch sử, cách Shafer-Landau đọc/phê bình, các cách sửa Kantian và diễn giải của tutor. Người học nhận xét việc lý tính tự đặt luật cho mình rất trừu tượng và khó biện minh. Trước đó đã hỏi biện minh về sự ràng buộc đạo đức thuộc chuẩn tắc hay siêu đạo đức và lưu ý khác biệt giữa quy luật đạo đức và quy luật tự nhiên.
  • Điểm còn mở: Vì sao năng lực suy xét đòi hỏi nguyên tắc phổ quát thay vì chỉ lý tính công cụ? Vì sao tuân theo yêu cầu ấy là tự chủ? Trong ví dụ không giúp đỡ, tiền đề nào về điều tác nhân hữu lý phải muốn là cần thiết, và người chấp nhận không được giúp có thể nhất quán không? Chưa ghi nhận kết luận cuối hay việc người học bác hoặc tán thành Kant.
  • Bước tiếp theo: Khi tiếp tục, ưu tiên giải thích và tái dựng từng bước lập luận về tự lập pháp, phân biệt Kant lịch sử với cách diễn giải và phản biện; đối chiếu nguồn gốc khi xác định lập trường. Sau đó tiếp thiện chí, động cơ và phản biện ở Session 12; chờ người học hỏi trước khi chuyển phần.